Miễn phí

BỘ TÀI LIỆU
"ĐỘT PHÁ IFRS MÙA DỊCH"

Anh bia tai lieu Dot pha IFRS mua dich 01

BẠN SẼ SỞ HỮU:

BỘ TÀI LIỆU NÀY SẼ GIÚP BẠN:

Anh bia tai lieu Dot pha IFRS mua dich  1200x628 1

CÙNG KHÁM PHÁ XEM TÀI LIỆU NÀY CÓ GÌ NHÉ!

Một số câu hỏi thường gặp (FAQs)

Chúng tôi yêu cầu thông tin của bạn để trao đổi bộ tài liệu này nhằm mục đích tối ưu trải nghiệm của bạn bằng cách cá nhân hóa HubSpot dựa trên nhu cầu của chính bạn. Bên cạnh đó, chúng tôi có thể gửi cho bạn một số thông tin có thể sẽ hữu ích với bạn qua Email và các phương tiện khác.

Hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi chỉ chia sẻ những kiến thức và hy vọng nó sẽ hữu ích với bạn. Nếu bạn có câu hỏi khác, hãy liên hệ với chúng tôi.

Việc tự học về IFRS có thuận lợi là chi phí thấp. Tuy nhiên, trong quá trình tự học, bạn cũng sẽ gặp nhiều khó khăn như thiếu tài liệu, không có người hướng đẫn, thời gian học dàn trải,… Bởi vậy chúng tôi hi vọng bạn có sự cân nhắc khi đưa ra quyết định về việc học IFRS và CertIFR.

SAPP Academy tự hào là đối tác cấp độ vàng của ACCA, đối tác được ACCA và VAPCA chỉ định đào tạo chứng chỉ CertIFR. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí!

Tài liệu của IFRS nói chung và CertIFR nói riêng không nhiều. Bạn có thể tham khảo tại ifrs.org hoặc tìm kiếm với từ khóa “tài liệu IFRS”, “tài liệu IFRS miễn phí”, “chuẩn mực IFRS”, “báo cáo tài chính quốc tế”,… 

Khi trở thành học viên của SAPP, bạn sẽ nhận được nhiều tài liệu như: Tài liệu báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn IFRS do SAPP biên soạn, case study hướng dẫn lên BCTC chuẩn IFRS, video hướng dẫn bút toán chuyển đổi các khoản mục trên BCTC từ VAS sang IFRS,… và rất nhiều tài liệu hữu ích độc quyền cho học viên của SAPP.

Các chuẩn mực IFRS chắc hẳn không còn xa lạ với nhân sự Kế toán – Kiểm toán – Tài chính – Thuế sau khi Bộ Tài chính phê duyệt Đề án áp dụng IFRS tại Việt Nam vào tháng 3/2020. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết mẫu báo cáo tài chính IFRS trông như thế nào, cần trình bày những gì và tìm các loại báo cáo này ở đâu. Cùng xem ngay báo cáo IFRS ra sao trong bài viết này nhé!

1. Thiếu tài liệu báo cáo IFRS là một thách thức khi áp dụng IFRS

Tháng 3/2020, Bộ Tài Chính Việt Nam chính thức phê duyệt Đề án áp dụng IFRS tại Việt Nam. Theo đó, từ năm 2022, các doanh nghiệp sẽ áp dụng tự nguyện các chuẩn mực này. Sau năm 2025, Việt Nam sẽ tiến tới áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS vào lập báo cáo tài chính ở hầu hết các doanh nghiệp, tổ chức có quy môn lớn, ảnh hưởng nhiều tới nền kinh tế. Điều này tạo nên một thách thức cho nhân sự Kế toán – Tài chính – Kiểm toán tại Việt Nam.

Áp dụng IFRS tạo ra nhiều thách thức cho nhân sự kế toán kiểm toán tài chính tại Việt Nam
Áp dụng IFRS tạo ra nhiều thách thức cho nhân sự kế toán kiểm toán tài chính tại Việt Nam

 Thật vậy, nhân sự làm việc trong ngành này sẽ phải đối mặt với một số khó khăn như:

2. Mẫu báo cáo tài chính IFRS mới nhất hiện nay

Theo nghiên cứu, nhiều nhân sự còn chưa rõ ràng một báo cáo tài chính IFRS như thế nào. Thấu hiểu vấn đề này, chúng tôi xin giới thiệu mẫu báo cáo tài chính IFRS mới nhất với kỳ báo cáo năm 2020 của một công ty UK với phiên bản tiếng Anh và tiếng Việt. Đây là tài liệu được dịch độc quyền bởi SAPP Academy.

Mẫu báo cáo tài chính IFRS mới nhất
Mẫu báo cáo tài chính IFRS mới nhất

Mẫu báo cáo tài chính IFRS mới nhất với ngôn ngữ tiếng Anh và được dịch tiếng Việt độc quyền

Tài liệu này bao gồm:

Tải ngay mẫu báo cáo IFRS mới nhất với 2 phiên bản tiếng Anh và tiếng Việt

3. Hướng dẫn cách tìm tài liệu IFRS và mẫu báo cáo tài chính IFRS

Trong trường hợp bạn vẫn muốn tìm thêm tài liệu và báo cáo IFRS khác, 02 cách tìm tài liệu IFRS và mẫu báo cáo tài chính IFRS miễn phí sau đây sẽ giúp bạn.

Cách 1: Tìm kiếm trên Internet với cú pháp thích hợp

Thời đại công nghệ thông tin bùng nổ, không thể phủ nhận Internet là kho tàng quý báu để học bất kỳ chủ đề nào, IFRS cũng không ngoại lệ. Để tìm kiếm các tài liệu về IFRS cũng như một bản báo cáo IFRS thực tế của một công ty bạn có thể tìm kiếm trên Intertnet với cú pháp thích hợp.

Cách tìm kiếm mẫu báo cáo IFRS mới nhất
Cách tìm kiếm mẫu báo cáo IFRS mới nhất

Ví dụ: Nếu bạn đang băn khoăn về nội dung các chuẩn mực IFRS bằng tiếng Việt, hãy search “Bản dịch tiếng Việt IFRS”. Sau đó, vô vàn tài liệu bản dịch tiếng Việt các chuẩn mực IFRS sẽ hiện ra trước mắt bạn để bạn lựa chọn.

Đối với mẫu báo cáo tài chính IFRS, cú pháp tìm kiếm sẽ khó hơn một chút vì các công ty khi công khai báo cáo tài chính sẽ ít khi đính vào tiêu đề chữ IFRS. Vì vậy, để tìm được báo cáo tài chính IFRS, bạn sẽ cần:

Cách 2: Hãy dùng data.kreston.vn một cách hữu hiệu

Đây là trang chuyên dữ liệu tài chính của Kreston Việt Nam. Bạn có thể tìm được cả báo cáo tài chính của công ty Việt Nam và nước ngoài.

Nếu bạn muốn xem báo cáo tài chính IFRS của công ty Việt Nam lập, tương tự như cách 1, bạn sẽ cần biết chính xác doanh nghiệp nào áp dụng IFRS để tìm kiếm dễ dàng hơn. Nếu không, bạn sẽ cần phải vào xem từng báo cáo để biết xem báo cáo có được lập theo IFRS hay không ở phần Cơ sở trình bày tại Thuyết minh báo cáo tài chính.

Cách tìm mẫu báo cáo tài chính IFRS của công ty Việt Nam tại Kreston
Cách tìm mẫu báo cáo tài chính IFRS của công ty Việt Nam tại Kreston

Tương tự với trường hợp bạn muốn xem báo cáo IFRS của nước ngoài, bạn cũng sẽ cần xem phần Notes to the Financial Statements và xem báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực báo cáo nào. Lưu ý, để tìm kiếm không bị mất nhiều thời gian, khi tìm báo cáo tài chính IFRS của nước ngoài, bạn nên lựa chọn tìm ở sàn chứng khoán LSE (Anh), Toronto (Canada), ASX (Úc).

Cách tìm báo cáo chuẩn IFRS của công ty nước ngoài tại Kreston
Cách tìm báo cáo chuẩn IFRS của công ty nước ngoài tại Kreston

4. Một số tài liệu khác về báo cáo tài chính IFRS

Tìm kiếm mẫu báo cáo tài chính IFRS không còn là chuyện khó khăn nữa với các mẹo và hướng dẫn trong bài viết này. Hy vọng rằng quý bạn đọc có thể thực hiện dễ dàng việc tìm kiếm tài liệu về IFRS và báo cáo IFRS để tham khảo, phục vụ học tập và công việc. Hẹn gặp lại.

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15 là gì mà mọi doanh nghiệp cần lưu ý khi Việt Nam sắp áp dụng IFRS chính thức từ 2022. Cùng tìm hiểu kỹ càng nội dung, phạm vi áp dụng, ảnh hưởng và điểm khác biệt của chuẩn mực này so với chuẩn mực hiện hành trong bài viết này nhé!

1. Lịch sử ra đời của IFRS 15 và các chuẩn mực thay thế

IFRS 15 thiết lập các nguyên tắc để doanh nghiệp, tổ chức áp dụng khi báo cáo thông tin về bản chất, số lượng, thời gian và sự không chắc chắn của doanh thu và dòng tiền từ hợp đồng với khách hàng. Áp dụng IFRS 15, đơn vị ghi nhận doanh thu để mô tả việc chuyển giao hàng hóa hoặc dịch vụ đã hứa cho khách hàng với số tiền phản ánh sự cân nhắc mà đơn vị dự kiến ​​được hưởng để đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ đó.

Phạm vi áp dụng IFRS 15
Phạm vi áp dụng IFRS 15

2. Phạm vi áp dụng của IFRS 15

Hầu hết các hợp đồng với khách hàng sẽ được chuẩn mực IFRS 15 – Revunue from Contracts with Customer quy định, ngoại trừ:

3. Nội dung chính của IFRS 15

IFRS 15 được đánh giá là chuẩn mực mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần lưu ý và áp dụng. Nội dung chính của chuẩn mực IFRS 15 – Doanh thu từ hợp đồng khách hàng gồm:

4. Mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước của IFRS 15

Mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước của IFRS 15
Mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước của IFRS 15

Bước 1: Xác định hợp đồng với khách hàng

Hợp đồng là một cam kết giữa hai hay nhiều bên (pháp nhân) để làm hoặc không làm một việc nào đó trong khuôn khổ pháp luật. Hợp đồng thường gắn liền với dự án, trong đó một bên thỏa thuận với các bên khác thực hiện dự án hay một phần dự án cho mình.

Hợp đồng có thể được thể hiện bằng văn bản hay bằng lời nói (có thể có người làm chứng), nếu vi phạm hợp đồng hay không theo cam kết thì 2 bên sẽ cùng nhau ra toà và bên thua sẽ chịu mọi phí tổn.

Hợp đồng của KH nằm trong phạm vi của IFRS 15 nếu đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

Bước 2: Xác định nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng

Nghĩa vụ thực hiện (Performance obligations) là những cam kết trong hợp đồng về việc chuyển giao hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ, bao gồm những hàng hoá và dịch vụ khách hàng có thể bán lại hoặc cung cấp cho khách hàng khác của họ.

Hạch toán riêng doanh thu từ các nghĩa vụ này nếu nghĩa vụ có thể xác định riêng biệt. Một hàng hóa, dịch vụ có thể được coi là riêng biệt nếu nó được bán hoặc có thể được bán một cách độc lập:

Nếu một nhóm hàng hoá có tính chất giống nhau, bản chất chuyển giao hàng hoá giống nhau thì tất cả được coi là một nghĩa vụ thực hiện duy nhất.

Bước 3: Xác định giá giao dịch

Giá giao dịch (Transaction price) là giá trị mà doanh nghiệp dự kiến nhận được để chuyển giao hàng hoá, dịch vụ đã cam kết cho khách hàng, không bao gồm các khoản thu hộ cho bên thứ ba (ví dụ như thuế).

Một số yếu tố cần lưu ý để xác định được số tiền thanh toán hợp lý:

Trong các tình huống mà giá trị thanh toán có thể biến đổi, giá giao dịch được ước tính hợp lý dựa trên giá trị dự kiến, rủi ro ​​hoặc số tiền có khả năng nhận được cao nhất. Vì là ước tính nên cần phải cân nhắc cẩn thận, hợp lý, tránh dẫn đến tranh chấp.

Việc đưa ra quyết định được dựa trên kinh nghiệm đối với các loại nghĩa vụ thực hiện tương tự.

Bước 4: Phân bổ giá giao dịch để thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng

Bước 5: Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi các nghĩa vụ về hàng hoá hoặc dịch vụ trong hợp đồng được chuyển giao hoặc cung cấp cho khách hàng.

Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng có thể được coi là hoàn thành tại một thời điểm hoặc qua từng giai đoạn, được gọi là hợp đồng với nghĩa vụ thực hiện xác định theo thời gian (Performance obligation satisfied over time)

Contract asset/liability = Cost incurred to date + Recognized profit – Receivable

Ảnh hưởng của chuẩn mực IFRS 15 như thế nào?
Ảnh hưởng của chuẩn mực IFRS 15 như thế nào?

5. Ảnh hưởng khi áp dụng chuẩn mực IFRS 15 như thế nào?

Theo PricewaterhouseCoopers (PwC), tác động của IFRS 15 đến 5 ngành gồm viễn thông, du lịch khách sạn, bất động sản, bán buôn bán lẻ và ngân hàng chứng khoán như sau:

So sánh IFRS 15 và VAS 14
So sánh IFRS 15 và VAS 14

6. So sánh IFRS 15 và VAS 14: Điểm giống và khác biệt

Giống nhau giữa IFRS 15 và VAS 14 

Khác biệt giữa IFRS 15 và VAS 14

Khác biệt về: các bước xác định doanh thu, các hướng dẫn cho các giao dịch không được đề cập trước đó, các thuyết minh về doanh thu. Cụ thể:

Nội dung IFRS 15 – Doanh thu từ hợp đồng khách hàng VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác
Các bước xác định doanh thu Mô hình 5 bước. Không đề cập.
Các hướng dẫn cho các giao dịch không được đề cập trước đó  Cho phép thống nhất trong việc nhận biết tất cả các loại thu nhập. Quy định rõ ràng các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và có các quy định cụ thể về các khoản thu nhập khác.
Các thuyết minh về doanh thu trình bày trên báo cáo tài chính   Trình bày những thông tin về:

1. Những hợp đồng với khách hàng;

2. Những ước tính quan trọng, khả năng thay đổi ước tính đó đối với từng hợp đồng;

3. Bất kỳ tài sản nào được ghi nhận từ chi phí để nhận được hợp đồng với khách hàng.

Đưa ra các yêu cầu chi tiết về việc trình bày các khoản mục doanh thu.

Bảng so sánh khác biệt giữa VAS 14 và IFRS 15

7. Tài liệu IFRS 15 tiếng Việt hiện nay

Tương tự như nhiều chuẩn mực IFRS khác, tài liệu IFRS 15 tiếng Việt hiện không nhiều để nhân sự Kế toán –  Kiểm toán – Tài chính – Thuế tham khảo. Sau đây là một số tài liệu IFRS 15 tiếng Việt dành cho bạn nghiên cứu:

Trên đây là giải đáp chi tiết về chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15 là gì, lịch sử ra đời, phạm vi, nội dung áp dụng và mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước cũng như ảnh hưởng của chuẩn mực này khi áp dụng và sự khác biệt của IFRS 15 và VAS 14 hiện hành. Đặc biệt, bài viết còn đem tới kho tàng tài liệu IFRS 15 tiếng Việt miễn phí hữu ích cho người quan tâm có thể cập nhật kiến thức. Hy vọng rằng bài viết sẽ giúp bạn rõ ràng hơn về câu hỏi IFRS 15 là gì và các vấn đề liên quan đến chuẩn mực này. Hẹn gặp lại.

IFRS 16 – Leases (Thuê tài sản) là một trong những chuẩn mực được quan tâm đối với các doanh nghiệp có hoạt động đi thuê tài sản để hoạt động. Tuy nhiên, tài liệu IFRS 16 pdf cũng không dễ tìm kiếm, gây ra nhiều khó khăn trong việc hiểu và áp dụng chuẩn mực này. Thấu hiểu điều này, bài viết này sẽ tổng hợp các tài liệu IFRS 16 pdf mới nhất cả tiếng Anh và tiếng Việt để bạn tham khảo.

1. IFRS 16 là gì?

IFRS 16 có tên tiếng Anh là Leases, dịch là Thuê tài sản, được ban hành vào tháng 01/2016 và bắt đầu có hiệu lực từ năm tài chính 2019. Nếu áp dụng tại Việt Nam theo Đề án áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế do Bộ Tài chính phê duyệt, IFRS 16 sẽ thay thế chuẩn mực VAS 06 – Thuê tài sản.

IFRS 16 là gì?
IFRS 16 là gì?

Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, IFRS 16 có ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh tế cũng như hoạt động của tổ chức doanh nghiệp.

Vì vậy, người làm trong ngành Kế toán – Kiểm toán – Tài chính – Thuế cần hết sức chú ý và cập nhật sớm về chuẩn mực này để không xảy ra sai sót.

Tổng hợp tài liệu IFRS 16 pdf mới nhất
Tổng hợp tài liệu IFRS 16 mới nhất

2. Tài liệu IFRS 16 pdf mới nhất

Tầm quan trọng của việc am hiểu IFRS 16 cực kỳ quan trọng, tuy nhiên, tài liệu IFRS 16 pdf không nhiều và thường là bản tiếng Anh, gây khó khăn cho nhân sự tại Việt Nam hiểu chính xác về chuẩn mực. Nếu đây cũng là vấn đề của bạn, bạn có thể tham khảo tổng hợp các tài liệu IFRS 16 pdf mới nhất trong bài viết này của chúng tôi:

STT Tên tài liệu Nguồn Ngôn ngữ
1 Bản dịch tiếng Việt IFRS 16 pdf Bộ Tài chính Tiếng Việt
1 Effect Analysis: IFRS 16

Phân tích ảnh hưởng của IFRS

Ifrs.org Tiếng Anh
2 IFRS 16: The Leases standard is changing. Are you ready?

IFRS 16: Chuẩn mực thuê tài sản đang thay đổi. Bạn đã sẵn sàng?

PricewaterhouseCooper (PwC) Tiếng Anh
3 IFRS 16: Leasing Deloitte Tiếng Anh
4 IFRS 16: Leases IFRS Foundation Tiếng Anh
5 IFRS 16 Chuẩn mực cho thuê tài sản. Những thay đổi của IFRS 16 và IAS 17 RSM Tiếng Việt
6 IFRS 16 – Thuê tài sản và những ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Tạp chí Kế toán & Kiểm toán tháng 5/2020 Tiếng Việt

Bảng tổng hợp tài liệu IFRS 16 pdf mới nhất hiện nay

3. Khóa học cung cấp kiến thức và tài liệu học IFRS 16 nào tốt?

Đó là khóa học CertIFR Online – Lập BCTC chuẩn IFRS Online với 40h của SAPP Academy – Đối tác đào tạo chuẩn Vàng của ACCA:

Trên đây là tổng hợp một số tài liệu IFRS 16 pdf mới nhất, cực kỳ hữu ích cho những ai đang quan tâm đến chuẩn mực báo cáo tài chính đang cực hot này. Hy vọng rằng quý bạn đọc đã tìm được câu trả lời cho mình trong bài viết này. Hẹn gặp lại ở bài viết sau.

Các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS sẽ được áp dụng tại Việt Nam từ năm 2022 theo Đề án do Bộ Tài chính phê duyệt vào tháng 3.2020. Vậy IFRS có bao nhiêu chuẩn mực, tên tiếng Anh là gì và có nội dung như thế nào? Bài viết này sẽ giải đáp cho bạn.

I. 40 chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS và chuẩn mực báo cáo kế toán quốc tế IAS đang được áp dụng

Vào những năm 2000, các chuẩn mực báo cáo kế toán quốc tế IAS ra đời tạo ra một ngôn ngữ kế toán chung. Do một số chuẩn mực IAS không còn phù hợp, IASB – Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế phát triển thêm các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS để thay thế.

Hiện tại, có 16 chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS và 24 chuẩn mực báo cáo kế toán quốc tế IAS có hiệu lực áp dụng. Tuy nhiên, nếu Việt Nam áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS và IAS, chỉ hơn 30 chuẩn mực sẽ được thường xuyên sử dụng.

chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế ifrs

Có tới 40 chuẩn mực IFRS và IAS nhưng chỉ hơn 30 chuẩn mực được sử dụng thường xuyên nếu Việt Nam áp dụng

Bảng 1: Danh sách 40 chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS và IAS đang có hiệu lực

 

STT Tên chuẩn mực Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Tóm tắt nội dung
1 IFRS 1 First-time Adoption of International Financial Reporting Standards Lần đầu tiên áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS Yêu cầu lập một bộ BCTC hoàn chỉnh về kỳ báo cáo IFRS đầu tiên và kỳ trước đó. 
2 IFRS 2 Share-based Payment Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu Yêu cầu ghi nhận các thanh toán bằng cổ phiếu vào báo cáo tài chính.
3 IFRS 3 Business Combinations Hợp nhất kinh doanh Thiết lập các nguyên tắc và yêu cầu về cách thức bên thâu tóm trong hợp nhất kinh doanh.
4 IFRS 5 Non-current Assets Held for Sale and Discontinued Operations Tài sản dài hạn nắm giữ cho mục đích bán và những bộ phận không tiếp tục hoạt động Quy định rõ về cách xác định và yêu cầu trình bày trong báo cáo tài chính đối với tài sản dà hạn nắm giữ cho mục đích bán.
5 IFRS 6 Exploration for and Evaluation of Mineral Assets Khảo sát và đánh giá khoáng sản Quy định một số khía cạnh của báo cáo tài chính đối với chi phí phát sinh cho việc khảo sát, thăm dò, đánh giá tài nguyên khoáng sản.
6 IFRS 7 Financial Instruments: Disclosures Công cụ tài chính: Trình bày Yêu cầu thông tin thuyết minh trong báo cáo tài chính để đánh giá được tầm quan trọng, bản chất, mức độ rủi ro của các công cụ tài chình và cách doanh nghiệp quản lý.
7 IFRS 8 Operating Segments Bộ phận kinh doanh Yêu cầu các doanh nghiệp có chứng khoán nợ hoặc vốn cung cấp thông tin về sản phẩm dịch vụ, khách hàng chính, khu vực địa lý…
8 IFRS 9 Financial Instruments Công cụ tài chính Đề cập đến việc phân loại tài sản tài chính và nợ phải trả, ghi nhận ban đầu, đánh giá ban đầu và tiếp theo.
9 IFRS 10 Consolidated Financial Statements Báo cáo tài chính hợp nhất Thiết lập các nguyên tắc trình bày và lập báo cáo tài chính hợp nhất khi một đơn vị kiểm soát một hoặc nhiều đơn vị khác.
10 IFRS 11 Joint Arrangements Hợp tác liên doanh Thiết lập các nguyên tắc báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích trong hợp tác liên doanh.
11 IFRS 12 Disclosure of Interests in Other Entities Trình bày lợi ích của các bên liên quan Yêu cầu cung cấp thông tin để đánh giá được bản chất, rủi ro, lợi ích tại các bên liên quan và ảnh hưởng của các lợi ích này.
12 IFRS 13 Fair Value Measurement Đo lường giá trị hợp lý Xác định giá trị hợp lý, đưa ra khuôn khổ để đo lường giá trị hợp lý và yêu cầu công bố thông tin về các phép đo giá trị hợp lý.
13 IFRS 14 Regulatory Deferral Accounts Các khoản hoãn lại theo luật định Quy định việc hạch toán đặc biệt đối với các tác động của việc điều tiết tỷ giá.
14 IFRS 15 Revenue from Contracts with Customers Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng Cung cấp một mô hình ghi nhận doanh thu toàn diện cho tất cả các hợp đồng với khách hàng.
15 IFRS 16 Leases Thuê tài sản Thiết lập các nguyên tắc ghi nhận, đo lường, lập và trình bày các giao dịch thuê tài sản
16 IFRS 17 Insurance Contracts Hợp đồng bảo hiểm Quy định cách hạch toán của các hợp đồng bảo hiểm.
17 IAS 1 Presentation of Financial Statements Trình bày Báo cáo tài chính Đưa ra các yêu cầu tổng thể đối với việc trình bày báo cáo tài chính, hướng dẫn về cấu trúc và các yêu cầu tối thiểu về nội dung của chúng.
18 IAS 2 Inventories Hàng tồn kho Đưa ra quy định kế toán với hầu hết các loại hình hàng tồn kho.
19 IAS 7 Statement of Cash Flows Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Quy định về trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
20 IAS 8 Accounting Policies, Changes in Accounting Estimates and Errors Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và sai sót Quy định các tiêu chí để lựa chọn và thay đổi chính sách kế toán, cùng với việc xử lý kế toán và công bố các thay đổi trong chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và sửa chữa các sai sót.
21 IAS 10 Events After the Reporting Period Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm Đưa ra các tiêu chí để ghi nhận các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán.
22 IAS 12 Income Taxes Thuế thu nhập doanh nghiệp Quy định cách xử lý kế toán đối với thuế thu nhập. Thuế thu nhập bao gồm tất cả các loại thuế trong và ngoài nước dựa trên lợi nhuận chịu thuế.
23 IAS 16 Property, Plant and Equipment Tài sản cố định hữu hình Thiết lập các nguyên tắc để ghi nhận tài sản, nhà máy và thiết bị là tài sản, đo lường giá trị ghi sổ của chúng, và đo lường chi phí khấu hao và tổn thất tổn thất được ghi nhận liên quan đến chúng.
24 IAS 19 Employee Benefits Lợi ích nhân viên Quy định việc hạch toán tất cả các loại phúc lợi của nhân viên ngoại trừ trả lương theo cổ phiếu, áp dụng IFRS 2.
25 IAS 20 Accounting for Government Grants and Disclosure of Government Assistance Kế toán đối với các khoản tài trợ của Chính phủ và trình bày các khoản hỗ trợ của Chính phủ Quy định cách trình bày các khoản hỗ trợ từ Chính phủ.
26 IAS 21 The Effects of Changes in Foreign Exchange Rates Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái Quy định cách trình bày các tài khoản giao dịch ngoại tệ, chuyển đổi báo cáo tài chính của một hoạt động tại nước ngoài sang đơn vị tiền tệ nội địa và dịch báo cáo tài chính sang đơn vị tiền tệ trình bày.
27 IAS 23 Borrowing Costs Chi phí đi vay Cung cấp hướng dẫn về cách đo lường chi phí đi vay, đặc biệt khi chi phí mua lại, xây dựng hoặc sản xuất được tài trợ bởi các khoản vay chung.
28 IAS 24 Related Party Disclosures Thông tin về các bên liên quan Yêu cầu trình bày các giao dịch và các số dư chưa thanh toán với các bên liên quan.
29 IAS 26 Accounting and Reporting by Retirement Benefit Plans Kế toán và báo cáo về kế hoạch hưu trí Quy định nội dung tối thiểu của báo cáo tài chính của các kế hoạch trợ cấp hưu trí.
30 IAS 27 Consolidated and Separate Financial Statements Báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất Quy định các yêu cầu về kế toán và thuyết minh đối với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh và liên kết.
31 IAS 28 Investments in Associates Đầu tư vào công ty liên kết Yêu cầu nhà đầu tư hạch toán khoản đầu tư của mình vào công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
32 IAS 29 Financial Reporting in Hyperinflationary Economies Báo cáo tài chính trong điều kiện siêu lạm phát Áp dụng cho bất kỳ đơn vị nào có đồng tiền chức năng là đơn vị tiền tệ của nền kinh tế siêu lạm phát.
33 IAS 32 Financial Instruments: Presentation Công cụ tài chính: Trình bày và công bố Quy định việc trình bày các công cụ tài chính.
34 IAS 33 Earnings Per Share Lãi trên cổ phiếu Đề cập đến việc tính toán và trình bày thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS).
35 IAS 34 Interim Financial Reporting Báo cáo tài chính giữa niên độ Quy định nội dung tối thiểu của một báo cáo tài chính giữa niên độ.
36 IAS 36 Impairment of Assets Tổn thất tài sản Đảm bảo rằng tài sản của doanh nghiệp không được ghi nhận với giá trị cao hơn giá trị có thể thu hồi được.
37 IAS 37 Provisions, Contingent Liabilities and Contingent Assets Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng Xác định và chỉ rõ việc hạch toán và công bố các khoản dự phòng, nợ tiềm tàng và tài sản tiềm tàng.
38 IAS 38 Intangible Assets Tài sản vô hình Trình bày các phương pháp kế toán đối với tài sản vô hình.
39 IAS 40 Investment Property Bất động sản đầu tư Quy định cách hạch toán bất động sản đầu tư.
40 IAS 41 Agriculture Nông nghiệp Quy định việc xử lý kế toán, trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh liên quan đến hoạt động nông nghiệp.

 

Nguồn: Ifrs.org và SAPP Academy

II. Hơn 30 chuẩn mực IFRS nào thường được sử dụng nếu Việt Nam áp dụng?

chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế ifrs

Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS nào thường được sử dụng tại Việt Nam?

Theo chia sẻ của anh Phạm Cao Kỳ, ACCA, VACPA, có hơn 30 chuẩn mực IFRS sẽ thường được sử dụng khi Việt Nam áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS và IAS. Gồm:

chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế ifrs

Khóa học cập nhật kiến thức IFRS nào tốt nhất hiện nay?

III. Khóa học cập nhật kiến thức IFRS tốt nhất hiện nay

Đó chính là khóa học CertIFR – Lập BCTC chuẩn IFRS Online với 40h học:

>>> Tham khảo Khóa Học Lập Báo Cáo Tài Chính Chuẩn IFRS Online – CertIFR

Trên đây là list các chuẩn mực báo cáo tài chính IFRS mà bạn nên nắm rõ trước khi Việt Nam chính thức áp dụng các chuẩn mực này. Mong rằng bài viết đã giải đáp được câu hỏi của anh chị. Hẹn gặp lại ở các bài viết khác.

Kết nối với chúng tôi tại đây: https://www.facebook.com/sapp.edu.vn/

Chương trình FIA và ACCA đều là chương trình uy tín, được công nhận rộng rãi trên toàn cầu trong ngành Kế toán – Kiểm toán – Tài chính – Thuế. Tuy nhiên, nên học FIA hay ACCA không phải là câu hỏi dễ trả lời cho nhiều người. Cùng chúng tôi tìm kiếm lời giải đáp cho bạn trong bài viết dưới đây và 05 tình huống trong bài viết này sẽ là gợi ý tuyệt vời để bạn lựa chọn được chính xác chương trình học tập phù hợp cho mình.

1. Tổng quan về FIA và ACCA

1.1. ACCA là gì?

ACCA là Hiệp hội Kế toán công chứng Anh quốc, tên tiếng Anh là The Association of Chartered Certified Accountants, đem tới nhiều chứng chỉ, văn bằng quốc tế uy tín trong ngành Kế – Kiểm – Tài chính – Thuế. Trong đó không thể không kể đến chứng chỉ cùng tên – chứng chỉ ACCA được công nhận rộng rãi trên 179 quốc gia vùng lãnh thổ với số lượng hội viên đông đảo lên tới hơn 227.000 người và số lượng học viên toàn cầu chạm mốc hơn 517.000 người.

nên học FIA hay ACCA

Lộ trình lấy chứng chỉ ACCA

Chứng chỉ ACCA nổi tiếng với 15 môn học thuộc 3 cấp độ. Để có được chứng chỉ ACCA bạn sẽ cần đáp ứng yêu cầu đầu vào là sinh viên đại học hoặc đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng và hoàn thành 13/15 môn học, 3 năm kinh nghiệm liên quan và hoàn thành các bài thi đạo đức.

1.2. FIA là gì?

FIA – Foundations in Accountancy là chương trình nền tảng về kế toán gồm 10 môn học do Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh Quốc (ACCA) phát triển, cung cấp linh hoạt các chứng chỉ, văn bằng danh giá phù hợp với nhu cầu của người học, đem tới lộ trình học tập đa dạng, thích hợp để tiến lên các cấp độ cao hơn. Thật vậy, FIA được xem là cầu nối để nhiều người có thể học lên chứng chỉ ACCA một cách dễ dàng.

nên học FIA hay ACCA

Lộ trình học tập chương trình FIA và cầu nối chuyển đổi FIA sang ACCA

2. So sánh FIA và ACCA

Tiêu chí FIA ACCA
Yêu cầu đầu vào Không yêu cầu đầu vào Sinh viên đại học hoặc tốt nghiệp đại học/cao đẳng
Các môn học 10 môn 15 môn
Các chứng chỉ có thể đạt được 1. Diploma in Financial and Management Accounting (Chứng chỉ sơ cấp về Kế Toán Tài Chính và Kế Toán Quản Trị) khi thi đỗ 2 môn như: FA1 – Recording Financial Transactions (Ghi nhận các nghiệp vụ tài chính)MA1 – Management Information (Thông tin dành cho quản lý).

2. Diploma in Financial and Management Accounting (Chứng chỉ trung cấp về Kế Toán Tài chính và Kế Toán Quản Trị) khi thi đỗ 2 môn như: FA2 – Maintaining Financial Records (Duy trì sổ sách kế toán)MA2 – Managing Costs and Finance (Quản lý chi phí & tài chính).

3. Diploma in Accounting and Business (Chứng chỉ Diploma về Kế Toán và Kinh Doanh) khi thi đỗ 3 môn như: FBT – Business and Technology (Kinh doanh và công nghệ), FMA – Management Accounting (Kế toán quản trị) và FFA – Financial Accounting (Kế toán tài chính), tương đương nội dung 3 môn cấp độ Kiến thức ứng dụng của ACCA gồm: BT/AB/F1 ACCA, MA/F2 ACCA, FA/F3 ACCA. Từ đó, học viên có thể học lên chương trình ACCA và bắt đầu ở cấp độ Kỹ năng ứng dụng (tức các môn F cao).

4. Chứng chỉ CAT (Certified Accounting Technician): Sau khi hoàn thành thêm 2 trong 3 môn FAU – Foundations in Audit (Nền tảng kiểm toán), FTX – Foundations in Tax (Nền tảng thuế), FFM – Foundations in Financial Management (Nền tảng quản trị tài chính).

1. Diploma in Accounting and Business (Chứng chỉ Diploma về Kế Toán và Kinh Doanh) khi thi đỗ 3 môn cấp độ Kiến thức ứng dụng như: BT/AB/F1 ACCA – Business anh Technology (Kinh doanh và công nghệ) , MA/F2 ACCA – Management Accounting (Kế toán quản trị), FA/F3 ACCA – Financial Accounting (Kế toán tài chính).

2. Advanced Diploma in Accounting and Business (Chứng chỉ nâng cao về kế toán và kinh doanh) khi thi đỗ 9 môn học thuộc cả 2 cấp độ Kiến thức ứng dụng và Kỹ năng ứng dụng gồm: BT/AB/F1 ACCA, MA/F2 ACCA, FA/F3 ACCA, LW/F4 – Corporate & Business Law Global (Luật kinh doanh và luật doanh nghiệp thế giới), PM/F5 – Performance Management (Quản trị hiệu quả hoạt động), TX/F6 – Taxation (Thuế), FR/F7 –   Financial Reporting (Lập báo cáo tài chính), AA/F8 – Audit & Assurance (Kiểm toán và các dịch vụ đảm bảo), FM/F9 –  Financial Management  (Quản trị tài chính).

3. ACCA Qualification (Chứng chỉ kế toán và kiểm toán quốc tế ACCA khi hoàn thành 9 môn cấp độ Kiến thức ứng dụng Kỹ năng ứng dụng (từ BT/AB/F1 – FM/F9) và 2 môn bắt buộc SBL, SBR, và 2 trong 4 môn tự chọn cấp độ Chiến lược chuyên nghiệp.

4. Strategic Professional Certificate (Chứng chỉ Chiến lược Chuyên nghiệp) khi hoàn thành 2 bài thi bắt buộc SBL, SBR và 2 trong 4 bài thi tự chọn cấp độ Chiến lược chuyên nghiệp.

Ngoài ra còn có bằng cấp danh giá khác như: Bằng Cử nhân Kế toán ứng dụng của Đại học Oxford BrookesBằng Thạc sĩ khoa học Kế toán chuyên nghiệp của Đại học London.

Cơ hội nghề nghiệp 1. Thư ký kế toán, người lưu trữ và quản lý sổ sách ở doanh nghiệp nhỏ hoặc khu vực công;

2. Kế toán hành chính sự nghiệp;

3. Các vai trò khác về kế toán tài chính, kế toán quản trị và kế toán chi phí tại các doanh nghiệp lớn;

4. Kế toán ghi sổ cơ bản;

5. Thư ký kế toán trong khu vực công;

6. Kế toán viên tập sự tại tổ chức thương mại hoặc cơ quan thực tập kế toán.

1. Kế toán;

2. Thư ký kế toán;

3. Kiểm toán;

4. Kế toán quản trị;

5. Tư vấn thuế;

6. Quản trị tài chính;

7. Kế toán trưởng;

8. Lập kế hoạch tài chính;

9. Ngân hàng;

10. Phân tích đầu tư;

11. Quản trị doanh nghiệp;

12. Các cấp quản lý như trưởng phòng, phó phòng, giám đốc tài chính, giám đốc điều hành,…

Chính sách miễn môn Đạt bằng cấp từ tổ chức được công nhận sẽ được miễn môn, tùy thuộc vào xét duyệt hồ sơ của ACCA. Tuy nhiên, để lấy được chứng chỉ, học viên cần phải thi đỗ ít nhất 1 môn thi.

Đạt chứng chỉ Diploma in Accounting and Business (Chứng chỉ Diploma về Kế Toán và Kinh Doanh) khi hoàn thành 3 môn FBT, FMA, FFA sẽ được miễn cấp độ Kiến thức ứng dụng của ACCA, học thẳng lên cấp độ Kỹ năng ứng dụng.

Được miễn tối đa 9 môn học thuộc 2 cấp độ Kiến thức ứng dụng và Kỹ năng ứng dụng, phụ thuộc vào hồ sơ xét duyệt của ACCA. Một số trường hợp miễn quen thuộc:

1. Sinh viên chuyên ngành kiểm toán được miễn 4 môn BT/AB/F1 – LW/F4;

2. Sinh viên chuyên ngành Tài chính, văn bằng 2 Tài chính, Kế toán, Kiểm toán được miễn 3 môn BT/AB/F1 – FA/F3;

3. Tốt nghiệp chương trình quốc tế liên kết ACCA hoặc sở hữu chứng chỉ CPA Úc, Canada, Mỹ được miễn 9 môn BT/AB/F1 – FM/F9;

4. Chương trình Kế toán – Kiểm toán định hướng ACCA được miễn 

5 môn BT/AB/F1 – LW/F4 và TX/F6;

5. Sở hữu bằng CPA Việt Nam được miễn 6 môn BT/AB/F1 – LW/F4, TX/F6, AA/F8.

Hình thức thi Thi hình thức CBE linh hoạt tại các trung tâm CBE  Hình thức thi đa dạng bao gồm cả thi CBE linh hoạt, thi trên giấy, thi trên máy tính tại địa điểm thi.
Tỷ lệ đỗ 63 – 90% cho FA1, FA2, MA1, MA2, FBT, FMA, FFA.

40 – 69% cho FAU, FTX, FFM.

69 – 86% cho BT, MA, FA.

39 – 51% cho LW/F4, PM/F5, TX/F6, FR/F7, AA/F8, FM/F9.

32 – 49% cho SBL, SBR, 4 môn tự chọn.

Thời gian đạt được 1,5 – 2,5 năm 2 – 3 năm

 

3. Nên học FIA hay ACCA? – 5 tình huống cần cân nhắc

Như vậy nên học FIA hay ACCA, đâu là lựa chọn tốt nhất cho bạn. Dưới đây là một số gợi ý cho bạn.

Tình huống 1: Bạn là sinh viên Đại học hoặc đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học, đáp ứng yêu cầu đầu vào của ACCA

Nếu ở trường hợp này, bạn đã đủ điều kiện để bắt đầu chứng chỉ ACCA ngay lập tức. Và nếu thuộc vào các trường hợp được miễn ACCA phổ biến ở trên, bạn có thể rút ngắn được chặng đường chinh phục ACCA một cách đáng kể.

nên học FIA hay ACCA

Hãy bắt đầu học chứng chỉ ACCA ngay nếu bạn đủ điều kiện đầu vào

Trong trường hợp bạn chưa chắc chắn vào kiến thức chuyên ngành của bản thân, bạn nên học các môn BT/AB/F1, MA/F2, FA/F3 để lấy kiến thức nền tảng để học tiếp các môn cao hơn.

Đối với sinh viên năm 1 chưa học kiến thức chuyên ngành, học chương trình FIA rồi chuyển tiếp lên cấp độ Kỹ năng ứng dụng của ACCA là một lựa chọn không tồi cho bạn.

Tình huống 2: Bạn muốn thăng tiến và mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong ngành Kế – Kiểm – Tài chính – Ngân hàng – Thuế

Nhiều doanh nghiệp, tập đoàn đa quốc gia sử dụng ACCA là tiêu chuẩn tuyển dụng và ưu tiên các ứng viên có ACCA, ví dụ như BIG4, Mazars, Crowe,… Nổi bật nhất là chương trình ACCA Fast Track – Ưu tiên tuyển dụng học viên ACCA đem tới:

nên học FIA hay ACCA

Nhiều tên tuổi lớn trong ngành tham gia chương trình ACCA Fast Track

ACCA Fast Track áp dụng với các ứng viên đã hoàn thành từ 1 – 9 môn ACCA thuộc 2 cấp độ Kiến thức ứng dụng và Kỹ năng ứng dụng. Trong khi đó, hiện tại chưa có chương trình tượng tự đối với ứng viên hoàn thiện chương trình FIA, sở hữu chứng chỉ CAT.

Vì vậy, nếu bạn muốn thăng tiến và làm việc tại các doanh nghiệp hàng đầu trong ngành, bạn nên lựa chọn chương trình học ACCA hoặc học FIA và chuyển tiếp sang ACCA.

Tình huống 3: Khả năng tài chính của bạn có hạn

Thấu hiểu nhiều học viên tài năng gặp trở ngại trong việc theo đuổi bằng cấp quốc tế như ACCA, chương trình FIA, Hiệp hội ACCA và các đơn vị đối tác đào tạo chính thức của ACCA đều có các quỹ học bổng lớn cho các cá nhân xuất sắc.

nên học FIA hay ACCA

Khả năng tài chính có hạn, bạn vẫn có thể theo đuổi chứng chỉ ACCA hay chương trình FIA theo ý thích

Ví dụ:

Do đó, bạn có thể lựa chọn chương trình FIA hay ACCA theo đúng mục tiêu nhu cầu mà không phải lo lắng quá nhiều về chi phí.

Tình huống 4: Bạn là sinh viên cao đẳng hoặc người không học đại học muốn phát triển chuyên sâu trong ngành Kế toán – Kiểm toán – Tài chính – Thuế

Nếu theo yêu cầu đầu vào của ACCA, trường hợp này bạn chưa thể bắt đầu ngay chương trình học của ACCA. Do đó, bạn có thể học chương trình FIA rồi chuyển sang chương trình ACCA ở cấp độ Kỹ năng ứng dụng.

nên học FIA hay ACCA

Chương trình FIA – Cầu nối cho nhiều học viên theo đuổi chứng chỉ ACCA

Nếu lựa chọn phương án này, bạn sẽ không cần phải thi hết 7 môn học FA1, FA2, MA1, MA2, FBT, FMA, FFA vì ACCA không quy định phải thi đỗ các môn FA1, FA2, MA1, MA2 mới được thi FBT, FMA, FFA. Bạn có thể học các môn nền tảng này để có kiến thức rồi thi thẳng FBT, FMA, FFA để học sang chứng chỉ ACCA dễ dàng.

Tình huống 5: Bạn đã tốt nghiệp đại học khác chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán – Tài chính – Thuế – Ngân hàng

Trong trường hợp này, bạn vẫn đủ điều kiện để học ACCA. Tuy nhiên, do học trái chuyên ngành, kiến thức nền tảng về kế toán của bạn sẽ cần ôn tập lại. Và bạn có thể lựa chọn học chương trình FIA sau đó học lên chứng chỉ ACCA. Thật vậy, theo Hiệp hội Kế toán công chứng Anh quốc mô tả, chương trình FIA sẽ là cánh cửa tuyệt vời để bước vào chinh phục chứng chỉ ACCA cho những người không có background về kế toán.

Trên đây là 5 tình huống bạn cần cân nhắc khi băn khoăn nên học FIA hay ACCA. Hy vọng rằng thông qua bài viết này quý bạn đọc sẽ tìm kiếm được câu trả lời mà mình tìm kiếm để chinh phục được văn bằng quốc tế mơ ước. Hẹn gặp lại.

Kết nối với chúng tôi tại đây: https://www.facebook.com/sapp.edu.vn/

Chuẩn mực IFRS 9 – Financial Instruments (Công cụ tài chính) là gì mà ngân hàng cần hết sức lưu ý khi Việt Nam chính thức áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế từ năm 2022? Cùng tìm hiểu IFRS 9 là gì, nội dung, lưu ý của chuẩn mực này trong bài viết sau đây.

1. IFRS 9 là gì? Lịch sử ra đời của IFRS 9

Theo các chuyên gia đánh giá, IFRS 9 là chuẩn mực xương sống, ảnh hưởng tới số liệu tài chính của các ngân hàng, tổ chức tín dụng vì 80% hoạt động của các đơn vị này có chứa công cụ tài chính.

Theo Đề án áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam được Bộ Tài chính phê duyệt tháng 3/2020, từ năm 2025, các doanh nghiệp tiến hành bắt buộc áp dụng các chuẩn mực IFRS, IAS, trong đó có IFRS 9. Do đó, các ngân hàng, tổ chức tín dụng cần phải nhanh chóng cập nhật chuẩn mực này theo đúng lộ trình.

IFRS 9 - Financial Instruments (Công cụ tài chính) là gì? Nội dung và lưu ý
IFRS 9 là một chuẩn mực cực kỳ quan trọng đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng

2. Phạm vi áp dụng của IFRS 9

IFRS 9 được áp dụng đối với tất cả các công cụ tài chính, trừ: Đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và các liên doanh.

3. Các nội dung chính của IFRS 9

Hạn chế của IFRS 9 là không quy định 1 mô hình chuẩn nào cho việc ước tính tổn thất tín dụng dự kiến, do đó mỗi ngân hàng phải xây dựng một mô hình ECL tương đối phức tạp và được xem là thách thức cho người lập báo cáo tài chính cũng như kiểm toán viên.

Do đó, theo đánh giá của KPMG Việt Nam hiện có rất ít ngân hàng quan tâm đến yêu cầu của IFRS 9 cho dù các ngân hàng này vẫn lập báo cáo tài chính theo IFRS.

4. Sự khác biệt giữa IFRS 9 và IAS 39

IFRS 9 IAS 39
Phân loại tài sản 2 loại, gồm:

1. Tài sản tài chính sau đó được ghi nhận theo giá gốc phân bổ;

2. Tài sản tài chính sau đó được ghi nhận theo giá trị hợp lý.

4 loại, gồm:

1. Tài sản tài chính theo giá trị hợp lý thông qua kết quả kinh doanh;

2. Các khoản đầu tư tài chính giữ đến ngày đáo hạn;

3. Các khoản vay và các khoản phải thu;

4. Tài sản tài chính sẵn sàng để bán.

Trích lập dự phòng Trích lập dự phòng cho các khoản tổn thất tín dụng trong tương lai theo phương pháp ECL. Chỉ trích lập dự phòng cho các tổn thất đã phát sinh theo quy định trong chuẩn mực IAS 39.

Bảng so sánh chuẩn mực IFRS 9 và IAS 39

5. Ảnh hưởng của IFRS 9 là gì?

Hầu hết các bên có quyền lợi, trách nhiệm liên quan tin rằng IFRS 9 sẽ có tác động đáng kể đến dự phòng rủi ro tín dụng, thu nhập và vốn do ECL được đo lường dựa trên các dự báo tương lai về kinh tế vĩ mô vốn tiềm ẩn tính không chắc chắn.

IFRS 9 - Financial Instruments (Công cụ tài chính) là gì? Nội dung và lưu ý
IFRS 9 đem tới nhiều ảnh hưởng đến các đơn vị áp dụng

Dưới đây là một số ảnh hưởng chính khi áp dụng IFRS 9 trong việc lập báo cáo tài chính:

6. Thách thức khi áp dụng IFRS 9 là gì?

IFRS 9 - Financial Instruments (Công cụ tài chính) là gì? Nội dung và lưu ý
Có tới 6 thách thức khi áp dụng IFRS 9 đối với ngân hàng và tổ chức tín dụng

Theo phân tích của PwC, khi áp dụng IFRS 9, chúng ta sẽ đối mặt với 6 thách thức sau:

7. Tài liệu IFRS 9 tiếng Việt hiện nay

Hiện nay, tài liệu về IFRS 9 tiếng Việt hiện không nhiều. Trong đó phải kể đến tài liệu IFRS 9: Tóm tắt kiến thức và bài tập điển hình độc quyền từ SAPP Academy.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về IFRS 9 là gì, nội dung, phạm vi áp dụng, ảnh hưởng và thách thức khi Việt Nam áp dụng IFRS 9 – Financial Instruments (Công cụ tài chính) theo Đề án áp dụng các chuẩn mực IFRS từ năm 2022, bắt buộc từ năm 2025. Hy vọng bài viết đã đem tới cho người đọc những kiến thức hữu ích về chuẩn mực này

Chuẩn mực IFRS 16 – Leases (Thuê tài sản) là gì mà các công ty có đi thuê tài sản cần hết sức lưu ý. Cùng SAPP Academy tìm hiểu nội dung và các lưu ý quan trọng trong bài viết này nhé!

1. Lịch sử ra đời IFRS 16 và các chuẩn mực thay thế

2. Phạm vi áp dụng của IFRS 16

IFRS 16 áp dụng cho tất cả các giao dịch thuê tài sản, kể cả thuê quyền sử dụng trong cho thuê lại, ngoại trừ:

Lưu ý: Bên thuê có thể, nhưng không bắt buộc, áp dụng Chuẩn mực này đối với thuê tài sản vô hình khác với loại tài sản vô hình như phim hình ảnh động, bản ghi hình, vở kịch, bản thảo, bằng sáng chế, và quyền tác giả.

Chuẩn mực IFRS 16 - Leases (Thuê tài sản) là gì? Nội dung và lưu ý
Phạm vi áp dụng của IFRS 16 khá rộng với nhiều giao dịch cho thuê tài sản

3. Trường hợp miễn áp dụng

Các doanh nghiệp, đơn vị không thuộc trường hợp miễn trừ ở phía trên vẫn có thể miễn áp dụng IFRS 16 với các trường hợp như:

4. IFRS 16 là gì? Các nội dung chính của IFRS 16

Chuẩn mực IFRS 16 - Leases (Thuê tài sản) là gì? Nội dung và lưu ý
Các nội dung chính của IFRS 16 như thế nào?

5. Ảnh hưởng của IFRS 16

6. Sự khác biệt giữa IFRS 16 và IAS 17, VAS 06

Chuẩn mực IFRS 16 - Leases (Thuê tài sản) là gì? Nội dung và lưu ý
So sánh khác biệt nổi bật giữa IAS 17 và IFRS 16

Bảng 1: So sánh sự khác biệt giữa IFRS 16 và IAS 17, VAS 06

Tiêu chí IFRS 16 IAS 17 VAS 06
Phạm vi áp dụng Áp dụng cho tất cả các giao dịch thuê tài sản, kể cả thuê quyền sử dụng trong cho thuê lại, ngoại trừ:

a) Thuê tài sản để khai thác hoặc để sử dụng khoáng sản, dầu, khí thiên nhiên và nguồn lực không thể tái tạo tương tự;

b) Thuê tài sản sinh học trong phạm vi của IAS 41 – Nông nghiệp mà bên thuê nắm giữ;

c) Thỏa thuận trao quyền dịch vụ trong phạm vi của IFRIC 12 – Thỏa thuận trao quyền dịch vụ;

d) Giấy phép tài sản trí tuệ được bên cho thuê cấp trong phạm vi của IFRS 15 – Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng;

4) Quyền được nắm giữa bởi bên thuê theo thỏa thuận cấp phép trong phạm vi của IAS 38 – Tài sản vô hình.

Không được sử dụng làm cơ sở xác định cho các tài sản sau:

a) Tài sản do bên thuê nắm giữa được hạch toán là tài sản đầu tư (Xem IAS 40 Bất động sản đầu tư);

b) Bất động sản đầu tư do bên cho thuê cung cấp theo hình thức thuê hoạt động (xem IAS 40);

c) Tài sản sinh học do bên đi thuê năm giữ theo hình thức thuê tài chính (xem IAS 41 Nông nghiệp); hoặc

d) Tài sản sinh học do bên cho thuê cung cấp theo hình thức thuê hoạt động (xem IAS 41)

Không đề cập đến
Phân loại các hợp đồng cho thuê Đưa ra định nghĩa mới về cho thuê tài sản. Các hợp đồng được phân loại thành hợp đồng cho thuê và hợp đồng dịch vụ (hợp đồng không cho thuê). Thuê hoạt động và thuê tài chính Thuê hoạt động và thuê tài chính
Cách hạch toán Yêu cầu bên đi thuê phải ghi nhận hầu hết các hợp đồng thuê trên bảng cân đối kế tozn. Bên đi thuê hạch toán các giao dịch cho thuê ngoài bảng cân đối kế toán đối với thuê hoạt động hoặc hạch toán trên bảng cân đối kế toán đối với thuê tài chính. Tương tự như IAS, ngoại trừ các mục không yêu cầu trình bày:

– Đối chiếu giữa tổng của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu tại ngày lập báo cáo tài chính, và giá trị còn lại của các khoản đó;

– Mô tả những thỏa thuận thuê chính của bên thuê.

7. Tài liệu IFRS 16 tiếng Việt hiện nay

Hiện không có nhiều tài liệu IFRS 16 tiếng Việt để kế toán tham khảo. Do đó, để có thể cập nhật được kiến thức về chuẩn mực này, bạn có thể xem bản dịch tiếng Việt của các chuẩn mực IFRS do Bộ Tài chính biên soạn.

Tải ngay dự thảo bản dịch tiếng Việt của các chuẩn mực IFRS hiện nay!

Gồm: IFRS 16 tiếng Việt và nhiều chuẩn mực khác được trình bày bằng tiếng Việt.

Chuẩn mực IFRS 16 - Leases (Thuê tài sản) là gì? Nội dung và lưu ý

Trên đây là một số lưu ý và nội dung quan trọng về IFRS 16 – Leases (Thuê tài sản) dành cho quý bạn đọc. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu được IFRS 16 là gì và các lưu ý về chuẩn mực này. Hẹn gặp lại quý bạn đọc ở các bài viết khác.

Trên thế giới, chúng ta có IFRS 15 “Doanh thu từ các hợp đồng với khách hàng”. Tại Việt Nam, Bộ Tài chính cũng đa đã ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14). “Giữa IFRS 15 và VAS 14 có những điểm gì giống và khác nhau?” là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là những ai hoạt động trong lĩnh vực Tài chính – Kế toán. Bài viết hôm nay, SAPP Academy sẽ cùng bạn so sánh IFRS 15 và VAS 14 để chỉ ra những đặc trưng nổi bật của 2 chuẩn mực kế toán này nhé.

so sánh ifrs 15 và vas 14

1. Giới thiệu chung về 2 chuẩn mực kế toán IFRS 15 và VAS 14

Trước khi chúng ta so sánh IFRS 15 và VAS 14 thì chúng ta cũng nên nắm bắt sơ lược về “nguồn gốc” của 2 chuẩn mực kế toán quan trọng này.

Sự ra đời của IFRS 15 “Doanh thu từ các hợp đồng với khách hàng” thay thế cho các quy định và chuẩn mực: IAS 11, IAS 18, IFRIC 13, IFRIC 15, IFRIC 18 của IASB, SIC 31 của FASB.

So với những chuẩn mực và quy định được thay thế thì IFRS 15 sẽ có điểm mới về phương thức xác định doanh thu. Cụ thể sẽ bao gồm 5 giai đoạn: Xác định hợp đồng với khách hành -> Xác định nghĩa vụ thực hiện -> Xác định giá trị giao dịch -> Phân bổ giá trị giao dịch cho từng nhiệm vụ trong hợp đồng -> Ghi nhận doanh thu khi từng nhiệm vụ được hoàn thành.

Tại Việt Nam, để có một quy định về doanh thu nhà nước thị Bộ Tài chính đã ban hành Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14). Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương thức kế toán doanh thu cùng thu nhập khác, bao gồm: thời điểm ghi nhận doanh thu, các loại doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

Chuẩn mực kế toán VAS 14 sẽ không áp dụng cho kế toán các khoản doanh thu và thu nhập khác được quy định ở các chuẩn mực kế toán khác.

2. So sánh IFRS 15 và VAS 14 chi tiết

Giữa IFRS 15 và VAS 14 đều là những chuẩn mực kế toán, do đó nó sẽ có những điểm giống và khác nhau, cụ thể ra sao hãy tiếp tục cùng SAPP Academy tìm hiểu hiểu.

2.1 Điểm giống nhau giữa IFRS 15 và VAS 14

So với chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14, IFRS 15 sẽ có những điểm tương đồng về nguyên tắc ghi nhận doanh thu là doanh thu sẽ chỉ xác định dựa vào giá trị hợp lý của các khoản mà doanh nghiệp có thể nhận được.

Bên cạnh đó, một điểm cũng khá giống giữa IFRS 15 và VAS 14 đó là về điều kiện ghi nhận doanh thu, theo đó doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch và doanh thu được xác định một cách đáng tin cậy.

2.2 So sánh IFRS 15 và VAS 14 có sự khác nhau như thế nào

Các bước xác định doanh thu

Như đã trình bày ở phần giới thiệu chung, đối với chuẩn mực kế toán IFRS 15 sẽ có phương pháp xác định doanh thu thông qua 5 bước chính. Còn đối với Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 thì hoàn toàn không nhắc đến các bước xác định này.

Tuy nhiên, VAS 14 lại có 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và dịch vụ, chuẩn mực này nhấn mạnh tới chuyển giao rủi ro là lợi ích, còn với 5 bước xác định doanh thu của chuẩn mực IFRS 15 quốc tế lại nhấn mạnh tới quyền kiểm soát.

2.3 Các hướng dẫn cho các giao dịch không được đề cập trước đó

Trong chuẩn mực VAS 14, Bộ Tài chính có quy định rõ ràng về các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu từ cổ tức, tiền bản quyền, tiền lãi và lợi nhuận được chia, có thêm các quy định cụ thể về những nguồn lợi nhuận, thu nhập khác.

Còn đối với IFRS 15 sẽ cho phép thống nhất tất cả các loại thu nhập trong quá trình nhận biết. Bởi vậy mà IFRS 15 mới cung cấp mô hình xác định doanh thu theo 5 bước tiêu chuẩn. Thông qua đây để nhận dạng tất cả những loại doanh thu, lợi nhuận thu được từ hợp đồng khách hàng.

2.4 Các thuyết minh về doanh thu trình bày trên báo cáo tài chính

Có thể thấy, khi so sánh IFRS 15 và VAS 14 về yêu cầu về cách trình bày thông tin trên báo cáo tài chính có sự khác nhau rõ nét.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14 đưa ra các yêu cầu chi tiết về việc trình bày các khoản mục doanh thu:

Đối với IFRS 15 sẽ yêu cầu trình bày đầy đủ về những thông tin như:

Trên đây là những thông tin cơ bản khi so sánh IFRS 15 và VAS 14, hy vọng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về sự giống và khác nhau giữa 2 tiêu chuẩn kế toán được sử dụng phổ biến nhất tại nước ta. Để có thêm những thông tin hữu ích về lĩnh vực Tài chính – Kế toán, hay có nhu cầu học các chương trình đào tạo liên quan tới Tài chính, Kế toán, Kiểm toán chất lượng cao hãy liên hệ với SAPP Academy. Đội ngũ chuyên gia, giáo viên giàu kinh nghiệm sẽ mang tới cho bạn những kiến thức hiệu quả, chính xác và chi tiết nhất.

Có thể bạn muốn xem: #1 Chứng Chỉ ACCA Là Gì? Học Chứng Chỉ ACCA Để Làm Gì?

Kết nối với chúng tôi tại đây: https://www.facebook.com/sapp.edu.vn/

Hiện nay, việc báo cáo kết quả tài chính của công ty là điều cần thiết. Tuy nhiên các quy trình khác nhau nên việc tính toán dựa trên các quy tắc cũng như quy định chuẩn mực của báo cáo tài chính. IFRS và GAAP đã và đang là chủ đề được rất nhiều người quan tâm bởi thay việc áp dụng báo cáo tài chính phổ biến. Nếu bạn áp dụng 2 phương pháp này sẽ tập hợp một số những hướng dẫn để thực hiện cho kế toán tài chính. Vậy IFRS và GAAP có những đặc điểm gì giống và khác nhau? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây.

so sánh IFRS và GAAP

So sánh IFRS và GAAP

1. Tìm hiểu về IFRS 

Theo Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế IASB thì IFRS viết tắt của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Đây là phương pháp báo cáo tài chính được áp dụng trên toàn cầu. Dựa trên tiêu chuẩn được áp dụng để xây dựng báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối, báo có thu, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thay đổi vốn của chủ sở hữu. 

so sánh IFRS và GAAP

Cùng tìm hiểu về IFRS

Phương pháp này có mục đích cung cấp thông tin về tình hình tài chính, lợi nhuận, hiệu suất thanh khoản của công ty. Từ đó, giúp công ty có thể đưa ra những quyết định về tình hình kinh tế công ty một cách hợp lý nhất. IFRS rất dễ hiểu và luôn đảm bảo tính tương đương về kinh doanh quốc tế. 

Hiện nay trên thế giới có 120 quốc gia áp dụng phương pháp IFRS làm chuẩn mực để có thể điều chỉnh được báo cáo tài chính. Khi áp dụng IFRS việc trình bày báo cáo tài chính của công ty bạn cũng sẽ dễ dàng hơn và tốt hơn. 

2. Tìm hiểu về GAAP

Nói đến GAAP là nói đến khung tiêu chuẩn gồm các quy tắc và quy trình được sử dụng dành cho các công ty kế toán. Nguyên tắc này được ban hành tại Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính. Đây là chuẩn mực kế toán gồm quy tắc để bạn có thể làm được báo cáo các dữ liệu tài chính, bảng cân đối, báo cáo thu nhập, báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Mỹ. 

GAAP được cập nhật theo định kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu và yêu cầu tài chính trong thời điểm hiện tại. Phương pháp này sẽ đảm bảo được tính minh bạch cũng như tính nhất quán của báo cáo tài chính. Những kết quả đưa ra sẽ giúp cho công ty đưa ra những quyết định dành cho nhà đầu tư hay các cổ đông. 

3. Điểm giống nhau giữa IFRS và GAAP

Mặc dù được áp dụng vào từng trường hợp khác nhau nhưng cả 2 phương pháp này đều là nguyên tắc hướng dẫn giúp công ty chuẩn cũng như trình bày sao kê tài khoản một cách chính xác nhất. Đối với một công ty kế toán chuyên nghiệp sẽ được sử dụng và được thông qua nhiều nước trên thế giới. Các phương pháp này sẽ cung cấp sự liên quan, tính minh bạch, tính tin cậy, độ dễ hiểu của mỗi báo cáo tài chính.  

so sánh IFRS và GAAP

Điểm giống nhau giữa IFRS và GAAP

4. Điểm khác nhau giữa IFRS và GAAP

Điểm khác nhau cơ bản mà dễ dàng bạn có thể nhận ra đó là IFRS là tên viết tắt của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Còn GAAP là viết tắt của nguyên tắc kế toán và được chấp nhận chung. 

GAAP được phát hành bởi Ban chuẩn mực kế toán tài chính FASB còn IFRS được phát hành bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán IASB

IFRS là một trong ngôn ngữ kinh doanh phổ biến theo sau do các công ty trong khi báo cáo tài chính. GAAP là một bộ bao gồm quy trình kế toán và hướng dẫn được công ty sử dụng để lập được báo cáo tài chính. 

Các khoản mục được hiển thị trên báo cáo thu nhập khi áp dụng phương pháp GAAP. Còn trong IFRS sẽ được tách rời trong báo cáo thu nhập. 

Chi phí để phát triển trong GAAP sẽ được coi là một chi phí. Còn trong IFRS chi phí sẽ được viết hoa và có hiệu lực khi điều kiện nhất định được thỏa mãn.

so sánh IFRS và GAAP

Điểm khác nhau cơ bản giữa IFRS và GAAP

5. Cập nhật IFRS và GAAP như thế nào?

Hiện nay, có một số công ty các kế toán viên vẫn chưa có đầy đủ thông tin cũng như có ít thông tin về IFRS và GAAP. Với mong muốn cung cấp các thông tin chính xác cũng như muốn đào tạo tài chính, kế toán, kiểm toán uy tín. SAPP được biết đến là đối tác đào tạo chính thức của ACCA dẫn đầu trong lĩnh vực đào tạo và là học viện được đánh giá cao tại HN và TPHCM. 

Với trên 30 giảng viên có bằng cấp, chứng chỉ quốc tế, đã có kinh nghiệm làm việc tại các công ty và tập đoàn lớn chắc chắn sẽ cung cấp cho bạn những thông tin mới nhất, hữu ích nhất. SAPP đào tạo theo định hướng thực hành cũng như ứng dụng cao. Không chỉ đơn thuần là đào tạo mà còn đem đến cho học viên phương pháp đào tạo mới chất lượng, dễ hiểu, dễ thực hành.

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ: 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC SAPP

Địa chỉ: Số 20B, Ngõ 37, Phố Đại Đồng, Phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: 0969 729 463

Email: support@sapp.edu.vn 

Có thể bạn muốn xem: #1 Chứng Chỉ ACCA Là Gì? Học Chứng Chỉ ACCA Để Làm Gì?

Kết nối với chúng tôi tại đây: https://www.facebook.com/sapp.edu.vn/